Bán, cho thuê và quản lý sử dụng nhà ở tái định cư – P1

Điều 15. Đối tượng, giá bán và phương thức bán nhà ở tái định cư
1. Đối tượng được mua và giá bán nhà ở tái định cư
a) hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này có nhu cầu mua nhà ở tái định cư thì được mua nhà ở tái định cư.
b) Giá bán nhà ở tái định cư được thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của từng dự án, quy định của pháp luật về bồi thường, giải phóng mặt bằng và các quy định sau:
– Trong giá bán căn hộ nhà chung cư phải bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung bằng 2% tiền bán căn hộ nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở.
– Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân đưộc cấp có thẩm quyền quyết dịnh giao đất dã xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật để làm nhà ở thì các hộ gia đình, cá nhân này phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định.

Bán, cho thuê và quản lý sử dụng nhà ở tái định cư - P1 1

Bán, cho thuê và quản lý sử dụng nhà ở tái định cư

2. Phương thức bán nhà ở tái định cư
Việc bán nhà ở tái định cư được thực hiện thông qua hợp đồng theo các nội dung và mẫu hợp đồng bán nhà ở thương mại do Bộ Xây dựng quy định.
3. ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bô’ công khai danh mục dự án nhà ở tái định cư và giá bán, giá cho thuê nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn để các hộ dân tái định cư lựa chọn và đăng ký mua hoặc thuê nhà ở.
4. Việc bán nhà ở tái định cư cho các hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Nghị định này thì không phải thông qua sàn giao dịch bất động sản.
5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này không có nhu cầu mua hoặc thuê nhà ở tái định cư mà có nhu cầu mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội thì được ưu tiên, tạo điều kiện thuận lợi nhất để mua, thuê, thuê mua nhà ỏ xã hội trên địa bàn.

Điểu 16. Trình tự bán và bàn giao nhà ở tái định cư
1. Căn cứ quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (trong đó bao gồm danh sách các hộ gia đình, cá nhân tái định cư, vị trí nhà ở tái định cư), ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai phương án bồi thường nêu trên tại trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi.
2. Căn cứ kê’ hoạch phân bổ nhà ở tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này, danh sách các hộ gia đình, cá nhân tái định cư do ủy ban nhân dân cấp huyện gửi đến, Chủ đầu tư nhà ở tái định cư thông báo cho các hộ gia đình, cá nhân tái định cư ký hợp đồng mua, bán nhà ở, chuyển quyền sử dụng dất ở và báo cáo Sở Xây dựng theo quy định của pháp luật về nhà ỏ, pháp luật về đất đai và quy định của Nghị định này.
3. Chủ đầu tư nhà ở tái định cư có trách nhiệm bàn giao nhà ở cho các hộ gia đinh, cá nhân tái định cư theo đúng các thỏa thuận trong hợp đổng bán nhà.

Điéu 17. Đối tượng được thuê, giá thuê và phương thức thuê nhà ở tái định cư
1. Hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này có nhu cầu thuê nhà ở tái định CƯ thì được thuê nhà ở tái định CƯ.
2. Giá cho thuê nhà ở tái định cư:
a) Trường hợp nhà ở tái định cư do ngân sách nhà nước đầu tư thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh căn cứ vào hướng dẫn về phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở tái định cư của Bộ Xây dựng để xây dựng và trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ban hành giá cho thuê nhà ở tái định cư;
b) Trường hợp nhà ở tái định cư được đầu tư không phải bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước thì Chủ đầu tư nhà ở tái định cư căn cứ vào phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở tái định cư của Bộ Xây dựng để quyết định ban hành hoặc điều chỉnh giá thuê nhà ở;
c) Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở tái định cư.
3. Phương thức cho thuê nhà ở tái định cư
Việc cho thuê nhà ở tái định CƯ phải được lập thành hợp đồng theo các nội dung và mẫu hợp đồng do Bộ Xây dựng quy định.