Định mức Kinh tế – Kỹ thuật lưu trữ tài liệu đất đai – Quy định chung

1. định mức kinh tếkỹ thuật lưu trữ tài liệu Đất đai là căn cứ để xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí lưu trữ tài liệu đất đai áp dụng cho các công việc sau:
1.1. Kiểm tra, tiếp nhận tài liệu đất đai.
1.2. Chỉnh lý tài liệu đất đai.
1.3. Bảo quản tài liệu đất đai.
1.4. Phục vụ khai thác tài liệu đất đai.

2. Định mức này áp dụng cho các công ty nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện các công việc lưu trữ tài liệu đất đai bằng ngân sách Nhà nước.

3. Định mức kinh tế – kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần:
3.1. định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động): Là thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung định mức lao động
bao gồm:
a) Nội dung công việc: Xác định các thao tác cơ bản để thực hiện bước công việc.
b) Định biên: Quy định số lượng lao uVng và cấp bậc kỹ thuật đẩ thực hiện công việc, cấp bậc kỹ thuật thực hiện theo ‘Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức viên chức ngành tài nguyên mõi trường và ngành văn thư lưu trữ”.
c) Định mức lao động: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm (thực hiện bựớc công việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.

3.2. định mức vật tư và thiết bị:
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), định mức thiết bị (máy móc).
– Định mức sử dụng vật liệu: Là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một công việc).
– Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là thời gian người lao động sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc hoàn thành một công việc cụ the; đơn vị tính là ca.
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế – kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị, đơn vị tính như sau:
– Thời hạn sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là (tháng);
– Thời hạn sử dụng thiết bị: Theo quy định tại các Thông tư liên tịch hướng dẫn lập dự toán giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị; tính theo 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bi.
Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:
Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ X 8 giờ/ca X số ca sử dụng dụng cụ, thiết bị) + 5% hao hụt.
d) Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ tại bảng định mức dựng cụ.
đ) Mức vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu tại bảng định mức vật liệu.

4. Giải thích từ ngữ và quy định các chữ viết tắt 
4.1. Giải thích từ ngữ
a) Tài liệu rời lẻ là tài liệu chưa được lập hồ sơ còn trong tình trạng bó gói, lộn xộn;
b) Tài liệu đã lập hồ sơ sơ bộ là tài liệu đã được đưa về từng vấn đề, tương ứng với 01 hồ sơ nhưng chưa hoàn chỉnh theo yêu cầu của nghiệp vụ chỉnh lý tài liệu;
c) Bộ tài liệu là tập hợp các tài liệu có liên quan đến việc tác nghiệp chuyên môn đất đai theo đơn vị hành chính (cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh và cấp cả nước) của một sản phẩm giao nộp vào lưu trữ;
d) Mét giá tài liệu là đơn vị đo lường tính số lượng tài liệu lưu trữ bằng mét xếp trên giá trong kho lưu trữ, có chiều dài 01 mét tài liệu (khổ A4) được xếp đứng hoặc xếp ngang gáy xuống sát vào nhau trên giá (hoặc tủ); có thể quy đổi bằng 10 cặp, (hộp, bộ) tài liệu, mỗi cặp (hộp, bó) có độ dày 10 cm; mét giá tài liệu ở đây được tính là mét giá tài liệu ban đầu đưa ra chỉnh lý.

5. Quy định quy đôi đơn vị sản phâm các tài liệu giây sang mét giá

Định mức Kinh tế - Kỹ thuật lưu trữ tài liệu đất đai - Quy định chung 1

Định mức Kinh tế - Kỹ thuật lưu trữ tài liệu đất đai - Quy định chung 1

Định mức Kinh tế - Kỹ thuật lưu trữ tài liệu đất đai - Quy định chung 1