Phát triển nhà ở xã hội – P2

Điều 52. nguồn vốn đầu tư phát triển quỹ nhà ở xã hội
1. Vốn đầu tư xây dựng quỹ nhà ở xã hội dươc hình thành từ các nguồn sau dây:
a) Tiền thu dược từ việc bán, cho thuê và cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nưốc;
b) Trích từ 30% đến 50% tiền sử dụng đất của các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn;
c) Ngân sách nhà nước đầu tư;
d) Tiền hỗ trợ, tiền đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
đ) Tiền huy động từ các nguồn vốn hộp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Chính phủ quy định cụ thể các nguồn vốn đầu tư xây dựng quỹ nhà ở xã hội, đơn vị quản lý quỹ phát triển nhà ở và nội dung quản lý sử dụng quỹ này bảo đảm nguyên tắc bảo toàn vốn.

Phát triển nhà ở xã hội - P2 1

Phát triển nhà ở xã hội

Điều 53. Đối tượng và điều kiện dược thuê nhà ở xã hội
1. Đối tưộng đươc thuê nhà ở xã hội là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lương vũ trang nhân dân, công nhân làm việc tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các đối tượng khác theo quy định của Chính phủ.
2. Người được quy định tại khoản 1 Điều này có thu nhập thấp và thuộc một trong các trường hộp sau đây thì được thuê nhà ỏ xã hội:
a) Chưa có nhà ỏ thuộc sở hữu của mình và chưa được thuê hoặc mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
b) Có nhà ở thuộc sở hữu của minh nhưng diện tích bình quân trong hộ gia đình dưới 5m2 sàn/người;
c) Có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng là nhà ở tạm, hư hỏng hoặc dột nát.

Điểu 54. Đối tượng và điều kiện được thuê mua nhà ỏ xã hội
Đối tương và điểu kiện được thuê mua nhà ở xã hội là những trường hộp quy định tại Điều 53 của Luật này. Người đươc thuê mua nhà ở xã hội phải thanh toán lần đầu 20% giá trị của nhà ở thuê mua.

Điểu 55. Quy trình xét duyệt dối tượng thuê, thuê mua
1. Các đối tương thuộc diện dưộc thuê, thuê mua nhà ở xã hội phải có đơn nộp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó đang làm việc.
2. Căn cứ quy định tại Điều 53 và Điều 54 của Luật này, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải xác nhận cho người có đơn về đối tương và điều kiện đươc thuê, thuê mua nhà ở xã hội. Sau khi đưộc cơ quan, tổ chức, đơn vị xác nhận, người có nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở xã hội gửi đơn đến ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét, quyết định.
3. ùy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ nhà ở xã hội và đối chiếu với các quy định tại Mục này để quyết định người được thuê, thuê mua, quy định trình tự, thủ tục thuê, thuê mua nhà ở xã hội. Trường hợp quỹ nhà ở xã hội chưa đáp ứng nhu cầu thì việc cho thuê, thuê mua phải thực hiện theo thứ tự ưu tiên.

Điều 56. Xác định giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội
1. Giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội phải bảo đảm nguyên tắc:
a) Bảo toàn vốn để tiếp tục đầu tư phảt triển quỹ nhà ở xă hội;
b) Bù đắp đù các chi phí quản lỷ, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa trong thời gian cho thuê hoặc thuê mua.
2. Chính phủ quy định khung giá làm cd sở để ủy ban nhân dân cẩp tỉnh ban hành giá cho thuê, thuê mua nhà ở trên địa bàn.

Điều 57. Nguyên tắc thuê, thuê mua nhà ở xã hội
1. Việc cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội phải đủng dối tượng, người thuê, thuê mua không được chuyển nhượng nhà ở dưới bất kỳ hình thức nào trong thời hạn thuê, thuê mua, trừ trường hợp thừa kế nhà ỗ quy định tạì khoản 2 Điều 106 của Luật này; nếu vì phạm thì đơn vị quàn lỷ quỹ nhà à xã hội được quyền thu hồi nhà ở dó.
2. Trong cùng một thời gian, mỗi đối tượng thuộc diện quy định tạỉ Điều 53 và Điều 54 cùa Luật này chì được thuê hoặc thuê mua một diện tích nhẩt định theo tiêu chuẩn nhà ỏ xã hội.
3. Đổi tượng dược thuê mua nhà ở xã hộì sau khì được cấp Giấy chửng nhận quyền sừdụng đất, quyền sờ hữu nhà ờ và tài sàn khảc gắn liền vồi đất nếu bản nhà ở dỏ thì dơn vị quản lỷ quỹ nhà ở xã hội được quyền ưu tiên mua; trong trường hợp dơn vị quản lý quỹ nhà ò xã hội không mua thì chù sở hữu nhà ở được quyền bán nhà ở đó cho người khác.
Giá bán lại nhà ở xã hộì trong mọi trường hợp không được vượt quá giả nhà ờ xây dựng mởì cùng loại do ùy ban nhàn dân cấp tỉnh quy định tạì thời điểm thanh toản.