Quản lý cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước – P2

Điểu 26. Trình tự, thủ tục cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
1. Trường hợp người đang sử dụng nhà ở có giấy tờ liên quan đến nhà ở cũ (như Quyết định phân phối bố trí nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc sử dụng nhà ở) nhưng chưa có hợp đồng thuê nhà thì thực hiện theo quy định sau đây:
a) Người đề nghị thuê nhà ở nộp 02 bộ hồ sơ quy định tại Điều 25 của Thông tư này tại đơn vị quản lý vận hành nhà ở hoặc tại cơ quan quản lý nhà ở (do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định): 01 bộ lưu tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và 01 bộ chuyển cho cơ quan quản lý nhà ở (nếu đơn vị quản lý vận hành là cơ quan tiếp nhận hồ sơ) hoặc 01 bộ chuyển cho đơn vị quản lý vận hành (nếu cơ quan quản lý nhà ở là cơ quan tiếp nhận hồ sơ). Ngoài các giấy tờ quy định tại Điều 25 của Thông tư này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nộp đơn nộp thêm bất kỳ loại giấy tờ nào khác;

Quản lý cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước - P2 1

Quản lý cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, viết giấy biên nhận hồ sơ; trường hợp người nộp đơn không thuộc đối tượng quy định tại Điểu 14 của Nghị định sô’ 34/2013/NĐ-CP thì phải có văn bản thông báo cho người nộp hồ sơ biết rõ lý do; nếu hồ sơ còn thiếu giấy tờ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn ngay để người nộp hồ sơ bổ sung giấy tờ. Trường hợp đơn vị quản lý vận hành nhà ở tiếp nhận hồ sơ thì phải báo cáo cơ quan quản lý nhà ở xem xét;
b) Trên cơ sở hồ sơ đủ điều kiện đã tiếp nhận hoặc do dín vị quản lý vận hành nhà ở báo cáo, cơ quan quản lý nhà ở có trách nhiệm kiểm tra, lập Tờ trình kèm theo và dự thảo Quyết định phê duyệt đối tượng được thuê nhà ở cũ trình cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định;
c) Căn cứ vào đề nghị của cơ quan quản lý nhà ở, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt đối tượng được thuê nhà ở, sau đó gửi Quyết định này cho cơ quan quản lý nhà ở dể thông báo cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở thực hiện kỷ kết hợp đồng thuê nhà ở. Trường hợp nhà ở cũ do Bộ Quốc phòng đang quản lý mà giao thẩm quyền quyết định dối tượng được thuê nhà ở cho cơ quan quản lý nhà ở thì cơ quan này ban hành Quyết định phê duyệt đối tượng được thuê nhà ỏ;
đ) Sau khi có Quyết định phê duyệt đối tượng được thuê nhà ở cũ, đơn vị quản lý vận hành nhà ở thực hiện kỷ kết hợp đồng với người thuê nhà ở.

2. Trường hợp người đang sử dụng nhà ở là người nhận chuyển quyền thuê nhà ở trước ngày Nghị định sô’ 34/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (trường hợp đã có hợp đồng thuê nhà ở nhưng không đứng tên trong hợp đồng thuê nhà ở này) thì người đề nghị thuê nhà ở nộp 01 bộ hổ sơ quy định tại Điều 25 của Thông tư này tại đơn vị quản lý vận hành nhà ở. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, nếu hồ sơ hợp lệ thì đăng tải 03 lần liên tục thông tin về nhà ở cho thuê trên báo của địa phương và trên Website của đơn vị mình.
Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng tin lần đầu, nếu không có tranh chấp, khiếu kiện về nhà ở cho thuê thì đơn vị quản lý vận hành nhà ở ký hợp đồng với người thuê và báo cáo cơ quan quản lý nhà ở biết dể theo dõi, quản lý; nếu có tranh chấp, khiếu kiện về nhà ỏ này thì chỉ thực hiện ký hợp đồng thuê sau khi đã giải quyết xong tranh chấp, khiếu kiện.

2. Trường hợp người đang sử dụng nhà ở là người nhận chuyển quyền thuê nhà ở kể từ ngày Nghị định sô’ 34/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (trường hợp đã có hợp đồng thuê nhà ở nhưng không đứng tên trong hợp đồng thuê nhà ở này) hoặc là người đang thực tế sử dụng nhà ỏ nhưng không có giấy tờ chứng minh việc được phân phối, bô’ trí hoặc nhận chuyển quyền thuê nhà ở thì người để nghị thuê nhà ở có thể nộp hồ sơ tại đơn vị quản lý vận hành nhà ở hoặc tại cơ quan quản lý nhà ở (do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định). Nếu người đề nghị ký hợp đồng thuê nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý nhà ở thì cơ quan quản lý nhà ở có trách nhiệm kiểm tra và có văn bản đồng ý về việc chuyển nhượng quyền thuê hoặc có văn bản đồng ý cho phép người đang thực tê’ sử dụng nhà ở được quyền thuê nhà ở và gửi cho đơn vị quản lý vận hành ở kèm theo bản sao hồ sơ đề nghị thuê nhà để đơn vị quản lý vận hành nhà ở ký hợp đồng với người thuê.
Trong trường hợp người đề nghị thuê nhà ở nộp hồ sơ tại đơn vị quản lý vận hành nhà ở thì sau khi tiếp nhận hồ sơ, đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm kiểm tra và báo cáo cơ quan quản lý nhà ở xem xét để có văn bản đồng ý về việc chuyển nhượng quyền thuê nhà ở. Sau khi có văn bản đồng ý của cơ quan quản lý nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà ở tiến hành ký kết hợp đồng thuê với người thuê nhà ở; trường hợp cơ quan quản lý nhà ở không dồng ỷ thì phải có văn bản trả lời rõ lý do.

3. Trường hợp người đang sử dụng nhà ở là người đứng tên trong hợp đồng thuê nhà ở và đến ngày Nghị định sô 34/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, thời hạn thuê vẫn còn thì các bên không phải ký lại hợp đồng thuê. Khi hết thời hạn thuê, đơn vị quản lý vận hành nhà ở có trách nhiệm kiểm tra, nếu bên thuê vẫn đủ điều kiện được thuê và có nhu cầu tiếp tục thuê thì các bên ký gia hạn hợp đồng thuê nhà ở; nếu bên thuê không có nhu cầu thuê tiếp hoặc không đủ điều kiện được tiếp tục thuê nhà ở thì đơn vị quản lý vận hành nhà ỏ có văn bản thông báo cho bên thuê biết để chấm dứt hợp đồng thuê và bàn giao lại nhà ở cho bên cho thuê.
Sau khi gia hạn hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà ở có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở biết để theo dõi, quản lý hoặc trình cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở xử lý nhà ở khi thu hồi lại.

4. Các trường hợp khi ký kết hợp đồng thuê nhà ở mới hoặc kỷ gia hạn hợp đồng thuê mà diện tích nhà ở thực tế đang sử dụng không đúng với diện tích ghi trong giấy tờ phân phối, bố trí hoặc trong hợp dồng thuê nhà cũ thì dơn vị quản lý vận hành ở có trách nhiệm kiểm tra và xác định lại diện tích nhà ở sử dụng hợp pháp trước khi ký kết hợp đồng cho thuê nhà ở.
5. Thời hạn giải quyết cho thuê nhà ở cũ là không quá 30 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị thuê nhà ở nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điểu 27. Xác định giá thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
1. Đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 15 của Nghị định số 34/2013/NĐ- CP thì giá thuê nhà ở được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại (sau đây gọi tắt là Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg) và Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
2. Đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 15 của Nghị định sô’ 34/2013/NĐ- CP thì giá thuê nhà ở được thực hiện theo giá thuê nhà ở xã hội thuộc sỏ hữu nhà nước quy định tại Thông tư này.