Quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai – P1

Điểu 13. Mô hình quản lý và vận hành cơ sỏ dữ liệu Đất đai ỏ dịa phương
1. cơ sở dữ liệu đất đai được quản lý và vận hành theo mô hình tập trung như sau:
a) cơ sở dữ liệu đất đai được lưu trữ, quản lý thống nhất tại Sở Tài nguyên và Môi trường (gọi là cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh);
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh truy cập vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh thông qua mạng cục bộ (LAN) hoặc mạng diện rộng (WAN) để khai thác, cập nhật thông tin đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền;
c) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện truy cập vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh thông qua mạng diện rộng (WAN/internet) để khai thác, cập nhật thông tin đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền;
d) Cán bộ địa chính xã nơi có điều kiện công nghệ thì truy cập vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh thông qua mạng diện rộng (WAN/internet) để khai thác thông tin phục vụ yêu cầu quản lý đất đai ở địa phương;
e) Các tổ chức khác và cá nhân có nhu cầu sử dụng thông tin thì tra cứu thông qua cổng thông tin đất đai cấp tỉnh.

2. Trường hợp hạ tầng mạng chưa đáp ứng được yêu cầu truy cập trực tiếp của Văn phòng đăng kỷ quyền sử dụng đất cấp huyện vào cơ sở dữ liệu đất đai tập trung tại cấp tỉnh thì chiết xuất cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh ra bản sao theo từng huyện và cài đặt vào máy chủ của cấp huyện để khai thác sử dụng và cập nhật chỉnh lý biến động đất đai thường xuyên.

Quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai - P1 1

Quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai

Điều 14. Yêu cầu cơ bản của việc xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai
1. Yêu cầu về phần mềm ứng dụng
Các phần mềm ứng dụng cho việc xây dựng, quản lý, khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu phải được Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và cho phép sử dụng, bao gồm:
a) Phần mềm hệ thống;
b) Phần mềm nền (quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, hệ thống thông tin địa lý…);
c) Phần mềm ứng dụng, gồm các phân hệ cơ bản:
– Quản trị hệ thống;
– Quản lý thông tin không gian địa chính;
– Nhập, cập nhật dữ liệu;
– Đăng kỷ đất đai (đăng ký lần đầu, đăng ký biến động);
– Đồng bộ dữ liệu;
– Khai thác thông tin đất đai (tổng hợp, tra cứu, cung cấp, kết xuất bản đồ,…);
– Cổng thông tin đất đai.

2. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin
a) Thiết bị phục vụ lưu trữ và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm:
– Máy chủ cơ sở dữ liệu (Data Server);
– Máy chủ cơ sở dữ liệu dự phòng (Standby Data Server);
– Máy chủ sao lưu cơ sở dữ liệu (Backup Data Server);
– Hệ thống lưu trữ cơ sở dữ liệu có thể sử dụng trực tiếp hệ thống đĩa cUng trên máy chủ (giải pháp DAS) hoặc các hệ thống lưu trữ dữ liệu chuyên dụng trên mạng như Hệ thống lưu trữ trên mạng (Storage Area Network – SAN), hệ thống lưu trữ kết nối mạng (Network Attached Storage – NAS). Dung lượng của hệ thống thiết bị lưu trữ phải đảm bảo đủ để lưu trữ cơ sở dữ liệu đất đai và kho hồ sơ cấp Giấy chứng nhận dạng số;
– Hệ thống sao lưu dữ liệu: thiết bị ghi dĩa DVD-ROM hoặc các hệ thống sao lưu dữ liệu lâu dài khác.
b) Thiết bị phục vụ khai thác, cập nhật dữ liệu thường xuyên của Văn phòng đăng kỷ quyền sử dụng đất các cấp bao gồm:
– Hệ thống máy trạm có cấu hình mạnh về đồ họa để thao tác, chỉnh lý dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu đất đai;
– Hệ thống máy trạm có cấu hình trung bình để thao tác, chỉnh lý dữ liệu thuộc tính của cơ sở dữ liệu đất đai;
– Hệ thống thiết bị ngoại vi: máy quét khổ A3, máy quét tài liệu khổ A4, máy in khổ A4, máy in khổ A3, máy vẽ khổ A1 trở lên, máy đọc mã vạch;
– Thiết bị ghi đĩa DVD-ROM phục vụ chia sẻ, đồng bộ dữ liệu giữa Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp.
c) Đường truyền bao gồm:
– Mạng diện rộng (WAN/internet) kết nối trực tuyến giữa Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện;
– Hệ thống mạng cục bộ (LAN).

3. Yêu cầu về tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu:
a) Việc xây dựng cơ sỏ dữ liệu đất đai phải được tổ chức thực hiện theo từng đơn vị hành chính cấp huyện và ưu tiên thực hiện trước đối với khu vực đô thị, ven đô thị và các địa bàn hành chính có mức độ giao dịch đất đai lớn.
b) Đối với địa phương triển khai thực hiện đổng bộ việc đo đạc lập mới hoặc chỉnh lý hoàn thiện bản đồ địa chính và đăng ký cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận phải thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính lồng ghép với quá trình đo đạc, chỉnh lý hoàn thiện bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
c) Đơn vị tư vấn thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất dai phải được Tổng cục Quản lý đất đai thẩm định, đánh giá về năng lực thực hiện phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của địa phương.
Đơn vị tư vấn gửi hồ sơ về Tổng cục Quản lý đất dai để thẩm định năng lực, hồ sơ gồm có:
– Văn bản về nội dung, khối lượng nhiệm vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai dự kiến thực hiện;
– Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy phép kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đo đạc bản dồ địa chính và quản lý đất đai;
– Danh mục và số lượng các loại thiết bị công nghệ của đơn vị sẽ được sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;
– Danh sách cán bộ đăng ký tham gia thực hiện, trong đó thể hiện trình độ và chuyên môn đào tạo, chứng chỉ đào tạo về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và kinh nghiệm công tác của từng người;
– Danh mục dự án, công trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã, đang thực hiện hoặc tham
gia thực hiện (nếu có).
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hổ sơ, Tổng cục Quản lý đất đai phải hoàn thành việc thẩm định và thông báo kết quả cho sở Tài nguyên và Môi trường và đơn vị tư vấn biết.
d) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp và các đơn vị khác có liên quan đến việc khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai phải được kiện toàn bộ máy, cán bộ dể xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, các vị trí chức danh chuyên môn và bố trí đủ số lượng cán bộ cần thiết để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ khai thác sử dụng, cập nhật thường xuyên cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.
đ) Đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương phải có cán bộ được đào tạo chuyên ngành về công nghệ thông tin trình độ từ đại học trở lên để thực hiện việc cài đặt phán mềm, quản lý hệ thống; giám sát, xử lý sự cố cho hệ thống máy chủ; sao lưu cơ sở dữ liệu.