Quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai – P3

Điều 17. Đổng bộ cờ sở dữ liệu địa chính
cơ sở dữ liệu địa chính sau khi cập nhật, chỉnh lý phải được đồng bộ ở cả 3 cấp trung ương, tỉnh, huyện như sau:
1. Đối với các huyện chưa có đủ điều kiện truy cập trực tiếp vào cơ sở dữ liệu Đất đai cấp tỉnh thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện định kỳ việc chiết xuất các dữ liệu về việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu hoặc đăng ký biến động trong kỳ ở cấp huyện gửi về Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh để nhập vào cơ sở dữ liệu của cấp tỉnh.
Văn phòng đăng kỷ quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện định kỳ việc chiết xuất các dữ liệu về việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu hoặc đăng ký biến động trong kỳ ở cấp tỉnh gửi về Văn phòng đăng kỷ quyền sử dụng đất cấp huyện cập nhật vào cơ sở dữ liệu của huyện.
2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện định kỳ việc chiết xuất dữ liệu biến động gửi Tổng cục Quản lý đất đai cập nhật vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp trung ương.
3. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp và Tổng cục Quản lý đất đai sau khi nhận được dữ liệu gửi đến phải thực hiện kiểm tra, chuẩn hóa dữ liệu trước khi cập nhật vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, sử dụng.

Quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai - P3 1

Quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai

4. Thời gian định kỳ thực hiện việc gửi dữ liệu ở địa phương do Sở Tài nguyên và Môi trường quy định, nhưng không được kéo dài quá một tuần. Thời gian định kỳ thực hiện việc gửi dữ liệu của cấp tỉnh về Tổng cục Quản lý đất đai được thực hiện mỗi quý một lần vào tuần cuối cùng của tháng cuối quý.
Trường hợp cần đồng bộ cơ sở dữ liệu đất đai trước thời hạn quy định trên đây thì các cơ quan có nhu cầu đồng bộ cơ sở dữ liệu đất đai gửi văn bản yêu cầu đến các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nơi cập nhật dữ liệu biến động để cung cấp dữ liệu phục vụ cho việc đồng bộ cơ sở dữ liệu đất đai.

Điều 18. Cung cấp thông tin từ cơ sỏ dữ liệu đất đai
1. Việc cung cấp thông tin từ cơ sở dữ liệu đất đai được thực hiện bằng các hình thức sau:
a) Tra cứu trực tuyến trên mạng;
b) Trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, bảng giá đất;
c) Sao thông tin chiết xuất từ cơ sở dữ liệu đất đai vào thiết bị nhớ.

2. Nội dung thông tin cung cấp
a) Trường hợp tra cứu trực tuyến tự do trên mạng, nội dung thông tin gồm có:
– Thông tin thuộc tính địa chính gồm: số hiệu thửa, sô’ hiệu tờ bản dồ địa chính; diện tích; mục đích sử dụng đất được giao, được thuê hoặc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng; đã đăng kỷ hay chưa đăng ký; đã cấp Giấy chứng nhận hay chưa cấp Giấy chứng nhận;
– Thông tin quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt gồm: sơ đồ không gian quy hoạch khu vực có thửa đất; mục đích sử dụng đất theo quy hoạch;
– Bảng giá đất đã công bố.
b) Trường hợp cung cấp thông tin dữ liệu đất đai theo nhu cầu được thực hiện như sau:
– Đối với người sử dụng đất có nhu cầu thì được cung cấp các thông tin về dữ liệu đất đai dối với thửa đất thuộc quyền sử dụng và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu có trong cơ sở dữ liệu đất đai;
– ủy ban nhân dân, cơ quan quản lý đất đai, Thanh tra nhà nước, Tòa án nhân dân các cấp có nhu cầu sử dụng thông tin đất đai để thực hiện nhiệm vụ được giao thì được cung cấp các thông tin dữ liệu đất đai có trong cơ sở dữ liệu đất đai;
– Các tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu thì được cung cấp các thông tin dữ liệu đất đai có trong cơ sở dữ liệu đất đai trừ các thông tin dữ liệu thửa đất sau đây:
+ Tên cơ quan, đơn vị quốc phòng, an ninh;
+ Thông tin về giấy tờ pháp nhân, nhân thân và địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
+ Thông tin tọa độ thửa đất;
+ Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận (dữ liệu quét Giấy chứng nhận và các giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất);
+ Hồ sơ đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

3. Cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin được thực hiện như sau:
a) Tổng cục Quản lý đất đai, sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện cung cấp thông tin về giá đất, quy hoạch sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai; Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện cung cấp thông tin về giá đất, quy hoạch sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai trong phạm vi cấp quản lý.
b) Văn phòng đống ký quyền sử dụng đất có thẩm quyền cung cấp thông tin về địa chính thửa đất theo quy định tại khoản 2 mục VI của Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

4. Thủ tục cung cấp thông tin được thực hiện theo quy định tại khoản 4 mục VI của Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.

5. Tổng cục Quản lý đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công khai danh mục thông tin đất đai hiện có và đơn vị có thẩm quyển cung cấp thông tin tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử (nếu có).

6. Tổ chức và cá nhân khai thác thông tin địa chính phải nộp phí khai thác thông tin đất đai theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành quy định về mức thu và việc sử dụng phí cung cấp thống tin đất đai từ cơ sở dữ liệu đất đai đối với từng hình thức cung cấp thông tin và đối tượng sử dụng thông tin cụ thể theo quy định của pháp luật.