Quản lý sử dụng nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước – P4

Điểu 13. Phương pháp xác định giá thuê nhà ở xã hội thuộc sỏ hữu nhà nước
1. Công thức xác định:
Trong đó:
– Gt: là giá cho thuê 1 m2 sử dụng căn hộ trong 1 tháng (đồng/ m2/tháng).
– vd: là chi phí đầu tư xây dựng của công trình nhà ở được phân bổ hàng năm theo nguyên tắc bảo toàn vốn (dồng/năm).
Công thức xác định vđ:

Quản lý sử dụng nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước - P4 1

Chi phí đầu tư xây dựng của công trình nhà ở

Theo đó:
+ Tđ: là tổng chi phí đầu tư xây dựng công trình hoặc dự án nhà ỏ (giá trị trước thuế) theo giá trị quyết toán vốn đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đồng).
Trường hợp các công trình nhà ở chưa được quyết toán thi T(J là tổng chl phí đầu tư xây dựng công trình hoặc dự án nhà ở trong tổng mức đầu tư được duyệt (đồng).
+ SÌ: là tổng diện tích sử dụng các căn hộ cho thuê của dự án (m2).
+ s2: là tổng diện tích sử dụng các căn hộ cho thuê mua của dự án (m2).
+ r: là lãi suất bảo toàn vốn đầu tư (tính theo năm) do người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định (%/năm).
+ n: là số năm thu hồi vốn phụ thuộc điều kiện cụ thể của từng dự án và người có thẩm quyền quyết định dầu tư, nhưng tối thiểu là 20 năm; 
– Bt: là chi phí bảo trì công trình bình quân năm (đồng/năm).
– K: là hệ số phân bổ theo tầng cao trên nguyên tắc bảo toàn vốn và căn cứ vào điều kiện thuận tiện của từng khu nhà ở xã hội mà ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hệ số K cho phù hợp tình hình thực tế; hệ số K này được xác định theo công thức sau:

Quản lý sử dụng nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước - P4 1

Theo đó:
+ K,: là hệ số tầng thứ i
+ Sjt là diện tích sử dụng của các căn hộ cho thuê tầng thứ i
+ m: là số tầng cho thuê
– L: là hệ số vị trí của dự án, được xác định căn cứ vào vị trí thuận lợi của dự án do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phù hợp với thực tế của từng địa phưdng.
– VAT: tính theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
-12: là số tháng tính trong 01 năm.
2. Căn cứ vào hướng dẫn về nội dung chi phí cấu thành giá thuê nhà ở xã hội quy định tại Điều 12 của Thông tư này và phưdng pháp xác định giá thuê nhà ở xã hội quy định tại Điều này, cd quan quản lý nhà ở phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp lập và trình cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành giá thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước để áp dụng đối với nhà ở đang được giao quản lý.

Điểu 14. Phương pháp xác định giá thuê mua nhà ỏ xã hội thuộc sở hữu nhà nước
1. Công thức xác định:

Quản lý sử dụng nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước - P4 1

Trong đó:
– Gtm: là giá thuê mua 1 m2 sử dụng căn hộ tính theo tháng (đồng/ m2/tháng);
– A: là hệ số biểu thị tỉ lệ giữa giá trị còn lại của căn hộ (sau khi đã trừ số tiền thanh toán lần đầu) so với giá trị ban đầu của căn hộ thuê mua (A <1)
– vđ: là chi phí đầu tư xây dựng của công trình hoặc dự án nhà ở được phân bổ hàng năm theo nguyên tắc bảo toàn vốn (đồng/năm). Công thức xác định:

Quản lý sử dụng nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước - P4 1

+ Tđ: là tổng chi phí dầu tư xây dựng công trình hoặc dự án nhà ở (giá trị trước thuế) thec giá trị quyết toán vốn đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đồng).
Trường hợp các công trình nhà ở chưa được quyết toán thì Tđ là tổng chi phí đầu tư xây dựng công trình hoặc dự án nhà ở trong tổng mức đầu tư được duyệt (dồng).
+ Si: là tổng diện tích sử dụng các căn hộ cho thuê của dự án (m2).
+ s2: là tổng diện tích sử dụng các căn hộ cho thuê mua của dự án (m2).
+ r: là lãi suất bảo toàn vốn đầu tư (tính theo năm) do người có thẩm quyền quyết định đầu
tư quyết định (%/năm).
+ n: là thời gian thuê mua phụ thuộc vào thỏa thuận giữa người bán và người thuê mua nhưng tối thiểu là 10 năm.
– Bt: là chi phí bảo trì công trình bình quân năm (đồng/năm).
– K: là hệ sô’ phân bổ theo tầng cao trên nguyên tắc bảo toàn vốn và căn cứ vào điều kiện thuận tiện của từng khu nhà ở xã hội mà ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hệ số K cho phù hợp tình hình thực tế; hệ số K này được xác định theo công thức sau:

Quản lý sử dụng nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước - P4 1

Theo đó:
+ Kị: là hệ số tầng thứ i
+ S,: là diện tích sử dụng của các căn hộ cho thuê mua tầng thứ i
+ m: là số tầng cho thuê mua
– L: là hệ số vị trí của dự án, được xác định căn cứ vào vị trí thuận lợi của dự án do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phù hợp với thực tế của từng địa phương.
– VAT: tính theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
-12: là số tháng tính trong 01 năm.
Căn cứ vào hướng dẫn về nội dung chi phí cấu thành giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội quy định tại Điều 12 của Thông tư này và phưdng pháp xác định giá thuê mua nhà ỏ xã hội quy định tại Điều này, cơ quan quản lý nhà ở phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp lập và trình cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành giá thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước để áp dụng đối với nhà ở đang được giao quản lý.