Quản lý việc sử dụng nhà chung cư

Điểu 70. Phần sở hữu riêng và phẩn sở hữu chung trong nhà chung cư
1. Nhà chung cư là nhà ở có từ hai tầng trở lên, có lối đi, cầu thang và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho nhiều hộ gia đình, cá nhân. Nhà chung cư có phần sở hữu riêng của từng hộ gia đình, cá nhân và phần sở hữu chung của tất cả các hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhà chung cư.

Quản lý việc sử dụng nhà chung cư 1

Quản lý việc sử dụng nhà chung cư

2. Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư bao gồm:
a) Phần diện tích bên trong căn hộ, bao gồm cả diện tích ban công, lôgia gắn liền với căn
hộ đó;
b) Phần diện tích khác trong nhà chung cư được công nhận là sở hữu riêng theo quy định của pháp luật;
c) Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gẳn liền với căn hộ, phần diện tích thuộc sở hữu riêng.

3. Phần sở hữu chung trong nhà chung cư bao gồm:
a) Phần diện tích nhà còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng quy định tạì khoản 2 Điều này;
b) Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong nhà chung cư, gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chìa các căn hộ, sàn, mảì, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, dường thoát hiểm, lổng xả rác, hộp kỹ thuật, ndì dể xe, hệ thông cấp diện, nưởc, ga, thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cửu hòa và các phần khác không thuộc sở hữu riêng của căn hộ nào;
c) Hệ thông hạ tầng kỹ thuật bôn ngoài nhưng dược kết nô’ì vởì nhà chung cư dó.

Điểu 71. TỔ chửc quản lý việc sử dụng nhà chung cư
1. Nhà chung cư phải có Ban quàn trị. Ban quản trị nhà chung cư là người dại diện dể bào vệ quyền và lợì ỉch hợp phổp cùa các chù sờ hữu và những người sử dụng trong quỏ trình sử dụng nhà chung cư.
Trong thời hạn không quá mười haì thảng, kể từ ngày nhà chung cư dược dưa vào khai thốc, sử dụng, chủ dầu tư có trách nhiệm chủ trì tổ chửc Hội nghị cổc chù sò hữu và người sử dụng nhà chung cư (sau dây gọi là Hộỉ nghị nhà chung cư) dể bầu Ban quản trị. Chù dầu tư có trách nhiệm chuẩn bị các nội dung liên quan dể thông qua Hội nghị nhà chung cư xem xẻt,
quyết định.
Khi chưa thành lập dược Ban quản trị thl chủ dầu tư cỏ trách nhiệm thực hiện các công việc của Ban quản trị.

2. Ban quàn trị nhà chung cư gồm đại diện các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư
dó.
3. Số’ lượng thành viên Ban quản trị do Hội nghị nhà chung cư quyết định. Nhiệm kỳ của Ban quản trị nhà chung cư tối da là ba năm. Ban quản trị hoạt dộng theo nguyên tẳc tệp thể, quyết định theo da sổ.

Điều 72. Quyển và trảch nhiệm của Ban quản tr|
Ban quản trị nhà chung cư có các quyền và trách nhiệm sau dây:
1. Xây dựng nội quy sừ dụng nhà chung cư phù hợp với diều kiện cụ thể của nhà chung cư theo quy định của pháp luật dể trình HỘI nghị nhà chung cư xem xỏt, thông qua;
2. Lựa chọn và kỷ hợp đồng với doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư; hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp doanh nghiệp đó không thực hiện đúng cam kết; giám sát hoạt động của doanh nghiệp quản lý nhà chung cư theo nội dung hợp đồng đã ký;
3. Thu thập, tổng hợp ỷ kiến, kiến nghị của người sử dụng liên quan tới việc quản lý, sử dụng và cung cấp các dịch vụ nhà chung cư để phối hợp với các cơ quan chức năng, với tổ chức, cá nhân có liên quan xem xét giải quyết;
4. Kiểm tra, theo dõi giám sát việc sử dụng, bảo hành, bảo trì nhà chung cư theo quy định;
5. Phối hợp với chính quyền địa phương, tổ dân phố trong việc xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trong nhà chung cư được giao quản lý;
6. Thu các khoản tiền phải nộp của các chủ sở hữu nhà ở, người sử dụng và kinh phí từ việc sử dụng các phần diện tích thuộc sở hữu chung của nhà chung cư (nếu có);
7. Thanh toán kinh phí cho doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư theo hợp đồng đã kỷ và trả khoản tiền phụ cấp trách nhiệm cho các thành viên trong Ban quản trị và các khoản chi khác theo quy định của Hội nghị nhà chung CƯ;
8. Thực hiện các công việc khác do Hội nghị nhà chung cư giao.
Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở ở trung ương ban hành quy chế quản lý nhà chung cư, hướng dẫn và kiểm tra việc quản lý, sử dụng nhà chung cư trong cả nước.

Điểu 73. Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư
1. Việc quản lý vận hành nhà chung cư phải do doanh nghiệp có năng lực chuyên môn về quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện.
Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện việc quản lý, vận hành hệ thống kỹ thuật, trang thiết bị, cung cấp các dịch vụ cho nhà chung cư, bảo trì nhà chung cư và thực hiện các công việc khác theo hợp đồng ký với Ban quản trị nhà chung cư.
2. Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư được tổ chức để quản lý nhà chung cư ở các địa bàn khác nhau.
Trong trường hợp địa phương chưa có doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư thì Ban quản trị có thể ký hợp đồng với doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư ỏ địa phương khác thực hiện quản lý nhà chung cư hoặc chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện việc quản lý và cung cấp các dịch vụ cho nhà chung cư.
3. Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được hưởng các chế độ như đối với dịch vụ công ích.