Quy định về bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước – P4

Điều 38. Quy định về việc giải quyết phần diện tích nhà ở, đất ở sử dụng chung và diện tích đâ’t liền kể vói nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
1. Đối với phần diện tích nhà ỏ, đất ở sử dụng chung trong khuôn viên nhà ở có nhiều hộ ở quy định tại Khoản 1 Điều 35 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP thì giải quyết theo quy định sau đây:
a) Phần diện tích nhà ỏ, đất ở sử dụng chung được công nhận phải có các điều kiện:
– Người đề nghị công nhận phần diện tích sử dụng chung phải là người đang ‘sở hữu toàn bộ diện tích nhà ở mà Nhà nước đã bán (toàn bộ diện tích nhà ở này đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc mới hoàn thành việc mua bán nhà ở);
– Người đang sở hữu toàn bộ diện tích nhà ở phải có đơn đề nghị giải quyết công nhận toàn bộ diện tích nhà ở, đất ở sử dụng chung;
– Diện tích nhà ở, đất ở sử dụng chung này phải không có tranh chấp, khiếu kiện.
b) Mức thu tiền nhà, tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở, nhà ở sử dụng chung dược thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điểu 35 Nghị định số 34/2013/NĐ-CP và không thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất khi giải quyết công nhận phần diện tích này.

Quy định về bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước - P4 1nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước 5″ width=”503″ height=”327″ />

Quy định về bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

2. Trường hợp diện tích nhà ở, đất ở sử dụng chung không đủ điểu kiện quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này thì cơ quan quản lý nhà ở và đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm quản lý chặt chẽ diện tích sử dụng chung này (lập hồ sơ về số lượng nhà ở có diện tích sử dụng chung, tổng số diện tích sử dụng chưa bán, hiện trạng sử dụng…).

3. Đối với phần diện tích đất liền kề với nhà ở cũ mà diện tích này nằm trong khuôn viên của nhà ở đó thì thực hiện giải quyết theo quy định sau đây:
a) Phần diện tích đất liền kề phải thuộc một trong các trường hợp:
– Trường hợp nhà ở đã được hóa giá theo quy định pháp luật về hóa giá nhà ở trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 (ngày ban hành Nghị định số 61/CP về mua bán và kinh doanh nhà ở) mà người đang sử dụng chưa được công nhận quyền sử dụng diện tích đất liền kề với nhà ở đó;
– Trường hợp nhà ở đã được bán theo Nghị định số 61/CP về mua bán và kinh doanh nhà ở mà người đang sử dụng chưa được công nhận quyền sử dụng phần diện tích đất liền kề với nhà ở đó;
– Trường hợp nhà ỏ thực hiện bán theo quy định của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP mà nhà ở này có phần diện tích đất liền kề.
b) Mức thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất liền kề được thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 35 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP; việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với diện tích đất liền kề được thực hiện theo các quy định tại Điều 28, Điều 29 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP.

4. Đối với diện tích liền kề với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nhưng diện tích này nằm ngoài khuôn viên của nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thì thực hiện giải quyết theo quy định của pháp luật về đất đai.

5. Đối với trường hợp xây dựng nhà ở trên đất trống trong khuôn viên nhà ở thuộc sở hữu nhà nước mà không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này, nếu diện tích này phù hợp với quy hoạch xây dung nhà ở và không có tranh chấp khiếu kiện thì người đang sử dụng nhà ở này được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất. Người được công nhận quyến sử dụng đất phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở do ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm thực hiện công nhận quyền sử dụng đất và người được công nhận quyền sử dụng đất không được miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với diện tích này.
6. ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể hồ sơ, trình tu, thủ tục giải quyết các trường hợp quy định tại Điều này.

Điểu 39. Phương pháp xác định giá trị còn lại của nhà ỏ và hệ số điều chỉnh sử dụng của nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
1. Phương pháp xác định giá trị còn lại của nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước khi bán nhà ở cho người đang thuê theo quy định tại Thông tư này được thuc hiện theo quy định tại Thông tư liên bộ số 13/LB-TT ngày 18 tháng 8 năm 1994 của Liên Bộ Xây dung – Tài chính – Vật giá Chính phủ về hướng dẫn phương pháp xác định giá trị còn lại của nhà ở trong bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

2. Việc phân loại, phân cấp nhà ở cũ làm cơ sở để xác định giá bán nhà ở theo quy định của Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09 tháng 2 năm 1993 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở.

3. Hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng của nhà ở cũ được quy định như sau:
a) Hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng của các loại nhà ở, trừ loại nhà quy định tại điểm b khoản này như sau:
– Tầng 1 và nhà 1 tầng áp dụng hệ số: 1,2
– Tầng 2 áp dụng hệ số: 1,1
– Tầng 3 áp dụng hệ số: 1,0
– Tầng 4 áp dụng hệ số: 0,9
– Tầng 5 áp dụng hệ số: 0,8
– Từ tầng 6 trở lên áp dụng hệ số: 0,7
b) Hệ sô’ điều chỉnh giá trị sử dụng đối với nhà ở nhiều tầng nhiều hộ ở cấu trúc kiểu căn hộ quy định như sau:
– Tầng 1 áp dụng hệ số: 1,0
– Tầng 2 áp dụng hệ số: 0,8
– Tầng 3 áp dụng hệ số: 0,7
– Tầng 4 áp dụng hệ số: 0,6
– Tầng 5 áp dụng hệ số: 0,5
– Từ tầng 6 trở lên áp dụng hệ số: 0,4
c) Hệ số phân bổ các tầng khi chuyển quyền sử dụng đất quy định như sau:

Quy định về bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước - P4 1