Quy định về chế độ báo cáo

Điểu 3. Báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực bất động sản ở địa phương

1. Đơn vị lập báo cáo: Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Nội dung báo cáo:
Trên cơ sở báo cáo của chủ đầu tư các dự án bất động sản, số liệu của các cơ quan có liên quan, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổng hợp và lập các báo cáo sau:
a) Báo cáo tổng hợp thông tin cơ bản của các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụ lục 1);
b) Báo cáo tổng hợp về tình hình triển khai đầu tư xây dựng các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụ lục 2);
c) Báo cáo tổng hợp về tình hình giải phóng mặt bằng của các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụ lục 3);
d) Báo cáo tổng hợp về tình hình kinh doanh bất động sản tại các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụ lục 4);
đ) Báo cáo về tình hình giao dịch bất động sản và thu ngân sách từ Đất đai và từ giao dịch bất động sản (Biểu mẫu tại Phụ lục 5);
Trong các Báo cáo tổng hợp nêu trên cần ghi rõ các trường hợp chủ đầu tư có sai phạm trong quá trình triển khai dự án bất động sản để xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị ủy ban nhân dân cấp tỉnh biện pháp xử lý phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, nhà ở và kinh doanh bất động sản.

Quy định về chế độ báo cáo 1

3. Thời hạn gửi báo cáo về Bộ Xây dựng:
a) Hàng Quý (trước ngày cuối cùng của tháng cuối Quý);
b) Hàng năm (trước ngày 31 tháng 12).

4. Hình thức gửi báo cáo: bằng văn bản và bằng tệp dữ liệu điện tử.
5. Nơi nhận báo cáo:
Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản – Bộ Xây dựng, số 37 Lê Đại Hành- Hà Nội (email: [email protected]).

Điều 4. Báo cáo của các chủ đầu tư dự án bất động sản
1. Đơn vị lập báo cáo: Chủ đầu tư các dự án bất động sản; Ban quản lý các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị do Nhà nước thành lập.
2. Nội dung báo cáo:
a) Báo cáo tổng hợp thông tin cơ bản của các dự án bất động sản:
Báo cáo các nội dung cơ bản của dự án theo văn bản chấp thuận đầu tư, giấy chứng nhận dầu tư hoặc quyết định cho phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi dự án có điều chỉnh, bổ sung thì chủ đầu tư các dự án bất động sản có trách nhiệm lập báo cáo bổ sung những nội dung điều chỉnh (Biểu mẫu tại Phụ lục 6).
b) Báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng dự án:
Báo cáo về tình hình giải phóng mặt bằng; tình hình đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật; tình hình đầu tư xây dựng công trình (Biểu mẫu tại Phụ lục 7).
c) Báo cáo về tình hình kinh doanh tại dự án:
– Tình hình huy động vốn (Biểu mẫu tại Phụ lục 8);
– Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính (Biểu mẫu tại Phụ lục 9);
– Tình hình bán nhà, cho thuê nhà, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê đất…(Biểu mẫu tại Phụ lục 10).
Đối với các dự án đã hoàn thành quá trình đầu tư xây dựng, chủ đầu tư tiếp tục báo cáo tình hình kinh doanh tại dự án cho đến khi bán, cho thuê toàn bộ bất động sản được phép kinh
doanh trong dự án.
d) Báo cáo kết thúc đầu tư xây dựng dự án: Báo cáo về nội dung chính của dự án sau khi đã hoàn thành đầu tư xây dựng (Biểu mẫu tại Phụ lục 11).

3. Thời hạn gửi báo cáo về Sở Xây dựng và Bộ Xây dựng:
a) Thời hạn gửi Báo cáo tổng hợp thông tin cơ bản của các dự án bất động sản được quy định như sau:
– Sau 7 ngày kể từ khi có quyết định chấp thuận đầu tư hoặc cho phép đầu tư, quyết định phê duyệt dự án của cơ quan có thẩm quyền, giấy chứng nhận đầu tư (đối với dự án đầu tư
nước ngoài);
– Sau 7 ngày phải gửi báo cáo bổ sung khi có quyết định điều chỉnh dự án (nếu có).
b) Thời hạn gửi báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và báo cáo tình hình kinh doanh dự án được quy định như sau:
– Báo cáo định kỳ hàng Quý (trước ngày 25 của tháng cuối Quý);
– Báo cáo hàng năm (trước ngày 25 tháng 12).
c) Thời hạn gửi báo cáo kết thúc đầu tư xây dựng được quy định như sau:
– Sau 15 ngày kể từ khi hoàn thành đầu tư xây dựng công trình theo giai đoạn đầu tư hoặc hoàn thành dự án thành phần (giai đoạn đầu tư hoặc dự án thành phần được ghi trong quyết định chấp thuận đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, quyết định cho phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư…);
– Sau 15 ngày kể từ khi hoàn thành đầu tư xây dựng toàn bộ công trình của dự án.

4. Hình thức gửi báo cáo: bằng văn bản và bằng tệp dữ liệu điện tử.
5. Nơi nhận báo cáo:
– Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản – Bộ Xây dựng, số 37 Lê Đại Hành – Hà Nội (email: cucquanlynha<§fcjov.vn);
– Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án.

Điểu 5. Kiểm tra việc thực hiện và xử lý vi phạm vể báo cáo tình hình triển khai thực hiện dự án bất dộng sản
1. Kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo:
a) Sở Xây dựng các địa phương có trách nhiệm kiểm tra về nội dung báo cáo của chủ đầu tư các dự án bất động sản trên địa bàn;
b) Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản kiểm tra báo cáo của các Sở Xây dựng và phối hợp với Sở Xây dựng các địa phương kiểm tra tình hình triển khai các dự án bất động sản để phục vụ công tác quản lý nhà nước.

2. Xử lý vi phạm:
Chủ đầu tư các dự án bất động sản không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn, nội dung không chính xác, không đầy đủ theo quy định tại Thông tư này bị xử lý như sau:
a) Vi phạm lần thứ nhất: Sở Xây dựng địa phương gửi văn bản nhắc nhở tới chủ đầu tư;
b) Vi phạm lần thứ hai: Công khai thông tin về hành vi vi phạm lên Trang tin điện tử (Website) của Bộ Xây dựng, Website của ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố), Website của Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án bất động sản và thông báo đến chủ đầu tư (nếu có). Đồng thời, bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.