Quyết định về việc quản lý, bố trí cho thuê nhà ở công vụ của Chính phủ – P4

Điều 11. Thu hồi nhà ỏ công vụ đang cho thuê

1. nhà ở công vụ đang cho thuê được thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Người thuê nhà không còn thuộc đối tượng hoặc không đủ điều kiện được thuê nhà ở công vụ.
b) Người thuê nhà chuyển công tác đến địa phương khác hoặc nghỉ công tác hoặc nghỉ
hưu.
c) Người thuê nhà có nhu cầu trả lại nhà ở công vụ.
d) Người đang thuê nhà ở công vụ bị chết.
đ) Người thuê nhà sử dụng nhà ở công vụ sai mục đích (không phải dùng để ở cho bản thân hoặc sử dụng vào mục đích khác không phải để ở hoặc cho thuê lại) hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người thuê nhà ở công vụ.

2. Khi phải thu hồi nhà ở theo Khoản 1 Điều này thì Bộ Xây dựng ra quyết định thu hồi nhà ở công vụ và gửi 01 bản cho Bên cho thuê, 01 bản cho Bên thuê, 01 bản cho cơ quan đang quản lý Bên thuê nhà để phối hợp thực hiện trong việc thu hồi nhà ở công vụ. Sau khi nhận được Quyết định thu hồi nhà ở công vụ của Bộ Xây dựng thì đơn vị quản lý vận hành ra quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở công vụ kể từ ngày Quyết định của Bộ Xây dựng có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp nhà ở công vụ thuộc diện bị thu hổi theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà Bên thuê không trả lại nhà ở sau 03 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi nhà ở công vụ có hiệu lực thi hành thì:
a) Bộ Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở công vụ và đơn vị quản lý vận hành tổ chức thu hổi bắt buộc nhà ở công vụ.
b) Bên cho thuê có quyền dừng cung cấp điện, nước và thông báo cho cơ quan công an cấp quận, phường sở tại để làm thủ tục chấm dứt đăng ký cư trú của Bên thuê tại nhà ở công vụ đó.
c) Chi phí tổ chức thu hồi bắt buộc nhà ở công vụ do Bên thuê nhà ở chịu trách nhiệm chi trả. Trường hợp Bên thuê khống chi trả thì cơ quan quản lý cán bộ đó có trách nhiệm khấu trừ lương để chi trả.

4. Trường hợp Bên thuê có khiếu nại về các vấn đề có liên quan đến quản lý, sử dụng nhà ở công vụ thì Bộ Xây dựng có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trường hợp Bên thuê không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ Xây dựng hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.
1. Nội dung bảo hành nhà ở công vụ bao gồm sửa chữa, khắc phục các hư hỏng về kết cấu chính của nhà ở (dầm, cột, sàn, trần, tường, mái, các phần ốp, lát, trát), các thiết bị gắn liền với nhà ở như thang máy, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống các loại cửa, hệ thống cung cấp chất đốt, đường dây cấp điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, hệ thống cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải, khắc phục các trường hợp nghiêng, lún, sụt nhà ở.
2. Thời gian, kinh phí và trách nhiệm bảo hành nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Điểu 13. Bảo trì nhà d công vụ
1. Nội dung, quy trình và kinh phí thực hiện bảo trì nhà ở công vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về bảo trì công trình xây dựng và quy định tại Quyết định
này.
2. Kinh phí thực hiện công tác bảo trì:
a) Kinh phí thực hiện công tác bảo trì nhà ở công vụ được lấy từ tiền cho thuê nhà ở do đdn vị quản lý vận hành quản lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Quyết định này.
b) Trường hợp kinh phí bảo trì quy định tại Điểm a Khoản này không đủ cho công tác bảo trì thì ngân sách nhà nước cấp bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 của Quyết định này.
3. Trách nhiệm bảo trì
Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm thực hiện công tác bảo trì phần sở hữu chung, phần diện tích bên trong nhà ở công vụ và các trang thiết bị nội thất kèm theo nhà ở công vụ.

Điều 14. Quản lý hồ sơ nhà ở công vụ

1. Nhà ở công vụ khi đưa vào sử dụng phải có hồ sơ để phục vụ công tác quản lý. Bộ Xây dựng có trách nhiệm tổ chức lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở công vụ.
2. Hồ sơ quản lý nhà ở công vụ bao gồm hồ sơ quản lý nhà ở công vụ được thiết lập ban đầu khi đưa vào sử dụng và được bổ sung trong quá trình sử dụng, cụ thể như sau:
a) Đối với nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng mới, hồ sơ quản lý bao gồm:
– Các giấy tờ liên quan về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
– Các tài liệu liên quan đến việc phê duyệt dự án; bản vẽ thiết kế, bàn vẽ hoàn công; tài liệu nghiệm thu, bàn giao đưa nhà ở vào sử dụng;
– Quy trình bảo trì nhà ở, thiết bị do nhà thầu thiết kế nhà ở, nhà thầu cung cấp thiết bị lập;
– Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan đến nhà ở (nếu có).

Quyết định về việc quản lý, bố trí cho thuê nhà ở công vụ của Chính phủ - P4 1

b) Đối với nhà ở công vụ đã đưa vào sử dụng trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành hoặc nhà ở công vụ do mua mà chưa có hồ sơ quản lý theo quy định tại Điểm a Khoản này thì Bộ Xây dựng có trách nhiệm tổ chức lập hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ năng lực lập hồ sơ để quản lý, bao gồm:
– Giấy tờ liên quan đến hợp đồng mua bán nhà ở công vụ; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cấp cho Bộ Xây dựng (trường hợp mua nhà ở làm nhà ỏ công vụ);
– Ảnh chụp toàn cảnh mặt chính nhà ở; bản vẽ hiện trạng tổng mặt bằng khu nhà ở công vụ thể hiện được vị trí, hình dáng, kích thước, diện tích thửa đất và các công trình trong khuôn viên nhà ở công vụ đó; bản vẽ hiện trạng mặt bằng các tầng có nhà ở công vụ;
– Bản vẽ hiện trạng bố trí hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc và bố trí các trang thiết bị kỹ thuật khác đang sử dụng trong nhà ở công vụ;
– Quy trình bảo trì công trình và trang thiết bị của nhà ở công vụ;
– Kinh phí cho việc lập hồ sơ quản lý đối với loại nhà ở này do ngân sách nhà nước bảo đảm, được dự toán trong kinh phí hàng năm của Bộ Xây dựng.

c) Trong quá trình sử dụng, Bộ Xây dựng có trách nhiệm bổ sung vào hồ sơ quản lý nhà ở công vụ các giấy tờ liên quan đến công tác bảo hành, bảo trì, sửa chữa, cải tạo và các tài liệu khác liên quan đến nhà ở công vụ đó.