Thông tư số 26/2013/TT-BTNMT hướng dẫn việc xác định diện tích đất loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp – P2

Điểu 4. Việc thực hiện xác định diện tích đất loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phẩn hóa
1. Khi xây dựng phương án sử dụng đất, doanh nghiệp cổ phần hóa phải xác định diện tích đất loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này. Việc xác định diện tích đất loại trừ được thực hiện theo Phụ lục kèm theo Thông tư này và phải được thể hiện trên trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính đối với nơi không có bản đồ địa chính.
2. Doanh nghiệp cổ phần hóa gửi phương án sử dụng đất kèm theo thống kê diện tích đất loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp theo quy định của Khoản 1 Điều này đến sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất xem xét, trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
3. Trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Tài nguyên và Mỏi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan thực hiện rà soát và có văn bản trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt diện tích đất loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa.
4. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Sỏ Tài nguyên và Môi trường, ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt diện tích đất loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa trong phương án sử dụng đất.

Điểu 5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sỏ, ngành có liên quan thực hiện rà soát diện tích đất loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp; phê duyệt diện tích đất loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa trong phương án sử dụng đất.
2. Tổng cục Quản lý đất đai kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn doanh nghiệp cổ phần hóa xác định diện tích đất loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa trong phương án sử dụng đất;
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan thực hiện rà soát diện tích đất loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa trong phương án sử dụng đất.
4. Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện cổ phần hóa theo quy định tại Nghị định số 59/2011/NĐ-CP có trách nhiệm xác định diện tích đất loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư này.
5. Đối với doanh nghiệp cổ phần hóa có diện tích đất loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp đã có quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà đã xác định phần diện tích đất loại trừ theo quy định tại Điểu 3 của Thông tư này thì thực hiện theo phương án cổ phần hóa đã được phê duyệt.
Đối với doanh nghiệp cổ phần hóa đã có quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa nhưng xác định diện tích đất loại trừ không đúng quy định tại Điều 3 của Thông tư này mà chưa thực hiện bán cổ phần thì phải điều chỉnh và công bô’ lại giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa.
Điểu 6. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 11 năm 2013.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định./.