Ủy quyền quản lý nhà ở

Điều 121. Nội dung ủy quyền quản lý nhà ỏ
1. ủy quyền quản lý nhà ở là việc chủ sở hữu nhà ở ủy quyền cho người khác thực hiện trách nhiệm chủ sở hữu trong quản lý nhà ở. Nội dung và thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận và được ghi trong hợp đồng ủy quyền; nếu không có thỏa thuận về thời hạn ủy quyền thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực một năm, kể từ ngày ký kết hợp đổng ủy quyền.
2. Bên ủy quyền quản lý nhà ở phải trả chi phí quản lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Điều 122. ủy quyển quản lý nhà ở thuộc sỏ hữu chung
1. Việc ủy quyền quản lý nhà ô thuộc sở hữu chung hợp nhất phải được các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung đồng ý bằng văn bản.
Chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung có phần sở hữu riêng được ủy quyền cho người khác quản lý phần quyền sở hữu riêng đó nhưng không được làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các chủ sở hữu khác.
2. Chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung có trách nhiệm thông báo cho chủ sở hữu khác biết việc ủy quyền quản lý nhà ở, trừ trường hợp người được ủy quyền quản lý nhà ở đổng thời là chủ sở hữu chung của nhà ở đó.

Điểu 123. Các trường hợp chấm dứt hợp đổng ủy quyền quản lý nhà ở
1. Hợp đồng ủy quyền hết hạn.
2. Nội dung ủy quyền đã được thực hiện.
3. Bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở theo quy định tại Điều 124 của Luật này.
4. Bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền quản lý nhà ở chết hoặc bị Tòa án tuyên là đã chết.
5. Bên được ủy quyền quản lý nhà ở mất tích hoặc bị Tòa án tuyên mất năng lực hành vi dân sự.
6. Theo thỏa thuận của hai bên.

Điểu 124. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp dồng ủy quyển quản lý nhà ỏ
1. Bên ủy quyền quản lý nhà ở đơn phương chấm dứt hộp đổng trong các trường hộp sau
đây:
a) Nếu việc ủy quyền có chi phí quản lý thì bên ủy quyền quản lý nhà ở không phải báo trước cho bên được ủy quyền quản lý nhà ở biết về việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền nhưng phải thanh toán cho bên được ủy quyển quản lý nhà ỏ’ các chi phí quản lý tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền quản lý nhà ở đã thực hiện và phải bồi thường thiệt hại cho bên được ủy quyền quản lý nhà ở;
b) Nếu việc ủy quyền không có chi phí quản lý thì bên ủy quyền quản lý nhà ở phải thông báo cho bên được ủy quyển quản lý nhà ở biết trước ít nhất một tháng về việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đổng ủy quyển.

2. Bên được ủy quyền quản lý nhà ở đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau đây:
a) Nếu việc ủy quyền có chi phí quản lý thì không phải báo trước cho bên ủy quyền quản lý
, nhà ở biết về việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền nhưng phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền quản lý nhà ở (nếu có);
b) Nếu việc ủy quyền không có chi phí quản lý thì phải thông báo cho bên ủy quyền quản lý nhà ở biết trước ít nhất một tháng về việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền.
3. Bên ủy quyền và bên được ủy quyền quản lý nhà ở phải thông báo cho bên thứ ba có liên quan biết về việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở.