Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai – P4

Điểu 10. Hoàn thiện cơ sỏ dữ liệu địa chính đã xây dựng nhưng nội dung chưa theo đúng quy định tại Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT
1. Công tác chuẩn bị (Bước 1)
Bao gồm những công việc sau đây:
a) Lập kế hoạch thực hiện;
b) Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;
c) Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.

Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai - P4 1xây dựng cơ sở dữ liệu Đất đai 4″ width=”480″ height=”349″ />

Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

2. Rà soát, đánh giá hiện trạng cơ sở dữ liệu (Bước 2)
Rà soát lập báo cáo về hiện trạng dữ liệu, cụ thể như sau:
a) Dữ liệu không gian địa chính: Hệ tọa độ, phân loại dối tượng, quan hệ hình học, kiểu đối tượng, chất lượng chuẩn hóa không gian đối tượng địa chính;
b) Dữ liệu thuộc tính địa chính: Kiểm tra tính đầy đủ, đúng đắn của các nhóm dữ liệu thuộc tính được liệt kê theo phụ lục kèm theo;
c) Đánh giá liên kết dữ liệu không gian và thuộc tính: Lập danh sách thửa đất có dữ liệu không gian mà không có dữ liệu thuộc tính và ngược lại;
d) Đánh giá kết quả và chất lượng cập nhật biến động của hệ thống tại thời điểm hoàn thiện cơ sở dữ liệu (lập danh sách những thửa đất có trong cơ sở dữ liệu nhưng theo hiện trạng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã bị biến động).

3. Thu thập bổ sung tài liệu (Bước 3)
Thu thập, phân loại hồ sơ, tài liệu phục vụ nhập thông tin bổ sung và quét hồ sơ (bao gồm hồ sơ địa chính và hồ sơ gốc cấp Giấy chứng nhận).

4. Hoàn thiện dữ liệu không gian (Bước 4)
Bao gồm các công việc đối với các thửa đất mới cập nhật và các nhóm đối tượng không gian còn thiếu so với chuẩn cơ sở dữ liệu địa chính, cụ thể:
a) Chuẩn hóa đối tượng không gian bổ sung cho phù hợp với yêu cầu của chuẩn dữ liệu địa
chính;
b) Cập nhật các đối tượng địa chính đã biến động theo tình trạng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hổ sơ đăng ký biến động;
c) Chuyển đổi các đối tượng không gian địa chính bổ sung vào cơ sở dữ liệu hiện có.

5. Chuyển đổi và hoàn thiện cơ sở dữ liệu (Bước 5)
a) Lập mô hình chuyển dổi dữ liệu;
b) Chuyển đổi và chuẩn hóa dữ liệu theo quy định của chuẩn dữ liệu địa chính;
c) Nhập và chuẩn hóa dữ liệu thuộc tính bổ sung theo hiện trạng biến động của hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động;
d) Rà soát, hoàn thiện chất lượng cơ sở dữ liệu so với hiện trạng được đánh giá tại khoản 2 Điều này.

6. Quét (chụp) giấy tờ pháp lý về quyển sử dụng đất (Bước 6)
a) Quét (chụp) giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất bao gồm:
– Giấy chứng nhận cấp mới, cấp đổi hoặc Giấy chứng nhận đã cấp trước đây đang sử dụng;
– Giấy tờ pháp lý về nguồn gốc sử dụng đất làm cơ sở cho việc cấp Giấy chứng nhận;
– Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
b) Quét bản đồ, sơ đồ, bản trích đo địa chính đã sử dụng để cấp Giấy chứng nhận trước
đây;
c) Xử lý tập tin quét hình thành bộ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận dạng số, lưu trữ dưới khuôn dạng tập tin PDF;
d) Liên kết bộ hổ sơ cấp Giấy chứng nhận dạng số với cơ sở dữ liệu địa chính và xây dựng kho hổ sơ cấp Giấy chứng nhận dạng số.

7. Xây dựng dữ liệu đặc tả – metadata (Bước 7)
a) Thu nhận các thông tin cần thiết về dữ liệu địa chính dể xây dựng dữ liệu đặc tả địa chính theo quy định tại Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT;
b) Nhập thông tin đặc tả dữ liệu địa chính theo quy định tại Điều 6 của Thông tư sô’ 17/2010/TT-BTNMT.

8. Thử nghiệm quản lý khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu (Bước 8)
Triển khai thử nghiệm trực tiếp trên sản phẩm cơ sỏ dữ liệu đất đai, nội dung cụ thể như
sau:
a) Thực hiện việc thử nghiệm quản lý, khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu bằng hệ thống phần mềm quản lý đất đai do chủ đầu tư quy định trong thời gian tối thiểu 60 ngày;
b) Xử lý, khắc phục những sai sót, tồn tại của cơ sở dữ liệu phát hiện trong quá trình thử nghiệm quản lý, khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu;
c) Lập báo cáo về quá trình vận hành thử nghiệm cơ sở dữ liệu.

9. Kiểm tra, đánh giá chất lượng cơ sở dữ liệu địa chính (Bước 9)
a) Kiểm tra cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định tại Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT;
b) Đánh giá chất lượng cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT.

10. Đóng gói, giao nộp sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính (Bước 10)
a) Đóng gói, giao nộp dữ liệu không gian địa chính theo đơn vị hành chính xã theo định dạng chuẩn GML;
b) Đóng gói, giao nộp dữ liệu thuộc tính địa chính theo đơn vị hành chính xã lưu trữ theo định dạng XML;
c) Đóng gói, giao nộp dữ liệu đặc tả địa chính của cơ sở dữ liệu tương ứng lưu trữ theo định
dạng XML;
d) Đóng gói, giao nộp dữ liệu địa chính dưới dạng cơ sở dữ liệu đã được thử nghiệm quản lý, khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu bằng phần mềm hệ thống thông tin đất đai theo điểm a khoản 8 Điều 10 thông tư này;
đ) Đóng gói, giao nộp kho hổ sơ cấp Giấy chứng nhận dạng số đã liên kết với cơ sở dữ liệu địa chính theo đơn vị hành chính xã;
e) Tạo sổ mục kê số, sổ địa chính số và bản đồ địa chính số từ cơ sở dữ liệu địa chính được trình bày theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trừ trường hợp bản đồ địa chính số đã được tạo lập mà chưa có biến động.

Điều 11. Tích hợp cơ sở dữ liệu dịa chính
Sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính của từng đơn vị hành chính cấp xã sau khi hoàn thành, đóng gói, giao nộp được tích hợp như sau:
1. Rà soát dữ liệu không gian của từng đơn vị hành chính cấp xã để xử lý các lỗi dọc biên giữa các xã tiếp giáp nhau (nếu có). Trường hợp có mâu thuẫn về hình thửa (do độ chính xác của các loại bản đồ địa chính khác loại tỷ lệ) cần xử lý đổng bộ với các loại hồ sơ có liên quan.

2. Rà soát, cập nhật bổ sung cơ sở dữ liệu đối với các trường hợp biến động sau thời điểm nghiệm thu sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính đến thời điểm triển khai tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh.

3. Chuyển đổi dữ liệu địa chính được xây dựng theo đơn vị hành chính cấp xã vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp huyện; tập hợp cơ sở dữ liệu đất đai cấp huyện vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp tĩnh; tổng hợp cơ sở dữ liệu đất đai các tỉnh vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp trung ương.
Dữ liệu sau khi cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu phải đảm bảo tính nguyên bản với dữ liêu gốc trước khi cập nhật.

4. Xử lý những bất cập về thông tin thuộc tính địa chính trong quá trình tích hợp cơ sở dữ liệu theo dơn vị hành chính xã bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Đảm bảo tính thống nhất thông tin thuộc tính địa chính trong toàn bộ hệ thống cơ sở dữ liệu bao gồm:
– Thông tin của cùng đối tượng địa danh, địa giới, giao thông, thủy văn, các đối tượng hình tuyến khác thuộc các đơn vị hành chính xã kế cận;
– Thông tin về địa chỉ của thửa đất, tài sản gắn liền với đất, địa chỉ chủ sử dụng đất thuộc các đơn vị hành chính xã khác nhau.
b) Đảm bảo tính duy nhất thông tin về chủ sử dụng trong toàn bộ hệ thống cơ sở dữ liệu;

5. Thử nghiệm việc quản lý, khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu đã được tích hợp trong thời gian mười (10) ngày.
6. Đồng bộ cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp Trung ương được thực hiện định kỳ hàng tuần.

Điều 12. Xây dựng cơ sỏ dữ liệu vể giá đất, quy hoạch sử dụng đất và thống kê, kiểm kê đất dai
1. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất được thực hiện gắn với quy trình xây dựng bảng giá đất theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất được thực hiện gắn với quy trình xây dựng quy hoạch sử dụng đất ở các cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện gắn với quy trình
thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.